Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 18mm/ly(10+8)
Thép tấm hai thành phần dày 18mm (cấu trúc 10+8) là loại thép tấm lưỡng kim hai thành phần chịu mài mòn (còn gọi là thép CCO hoặc Chromium Carbide Overlay Plate), gồm lớp thép nền và lớp hợp kim đắp nổi chuyên dụng.
Cấu tạo chi tiết (10+8)
- Lớp nền thép mềm (10mm): Thường làm từ thép carbon thấp (như SS400 hoặc Q235), giúp tấm thép có độ dẻo dai, dễ dàng uốn, cắt, hàn đính hoặc bắt bulông vào kết cấu máy móc.
- Lớp phủ hợp kim siêu cứng (8mm): Được hàn đắp tự động hợp kim giàu Crom Cacbua, đạt độ cứng bề mặt cao (thường từ 55 – 65 HRC), chuyên trị các bề mặt chịu mài mòn trượt nặng.
- Tiêu chuẩn kiểm định: Thường đạt chuẩn chống mài mòn [ASTM G65] và kiểm định ăn mòn [DIN 50332]. Các dòng sản phẩm phổ biến trên thị trường như Thép 2 thành phần HP 200 hoặc Thép hợp kim chịu mòn hai thành phần chuyên dùng cho ngành xi măng, khai thác mỏ, nhiệt điện. Một dòng ngoại nhập khác có độ dày đa dạng là Thép tấm chịu mài mòn 2 thành phần- KALMETALL từ Đức.
Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 18mm/ly(10+8)

Thông tin thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 18mm/ly(10+8)
Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 18mm quy cách (10+8) là dòng sản phẩm thép lưỡng kim siêu bền thuộc phân khúc hạng nặng (CCO plate). Tấm được cấu tạo cực kỳ dày dặn từ lớp nền thép carbon dẻo dày 10mm làm bệ đỡ kết cấu và lớp phủ hợp kim chống mài mòn siêu dày tới 8mm trên bề mặt.
Điểm đặc biệt của quy cách (10+8) là lớp phủ hợp kim dày đến 8mm (đạt được bằng cách hàn đắp tự động từ 3 đến 4 lớp chồng khít). Quy cách này mang lại tuổi thọ chống ma sát trầy xước, cào xước ở mức cực đại, chuyên trị những môi trường dòng chảy vật liệu thô liên tục ngày đêm trong các nhà máy lớn.
I. Thông số kỹ thuật chi tiết tấm 18mm (10+8)
- Tổng độ dày vật liệu: 18 mm (Dung sai độ dày toàn tấm khoảng ±0.6mm đến ±0.8mm).
- Cấu trúc phân lớp:
- Lớp thép nền (10mm): Sử dụng các mác thép dẻo carbon thấp kết cấu tốt như SS400, Q235B, Q345B hoặc Q355B. Lớp phôi dày 10mm giúp tấm chịu va đập nặng, chống móp méo vách bồn, đồng thời dễ dàng hàn đính chân bu-lông hoặc mối hàn liên kết vào khung máy.
- Lớp phủ chống mòn (8mm): Lớp hợp kim Crom Cacbua (Chromium Carbide Overlay) được rô-bốt hàn đắp tự động nhiều lớp chồng lên nhau để đạt độ dày 8mm mà không bị rỗ khí.
- Độ cứng bề mặt lớp đắp: Đạt mức ổn định từ 58 – 62 HRC (Tương đương 600 – 650 HB).
- Thành phần hóa học lớp đắp: Hàm lượng Crom chiếm từ 25 – 35% Cr, Carbon từ 3.5 – 5.5% C cùng các phụ gia tăng cứng đặc biệt, hình thành pha cacbua sơ cấp Cr₇C₃ dầy đặc bọc đều bề mặt.
- Trọng lượng đơn vị: ~ 141.3 kg/m² (Thông số này vô cùng nặng, bắt buộc hệ thống cẩu trục thi công và kết cấu dầm đà chịu lực phải được tính toán kỹ từ trước).
II. Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế
Để nghiệm thu dòng sản phẩm siêu dày 18mm (10+8) vào các công trình trọng điểm, vật liệu phải đạt các chứng chỉ:
- Tiêu chuẩn chống mài mòn trầy xước: Đạt chứng nhận ASTM G65 (Thử nghiệm mòn bằng bánh xe cát khô cường độ cao). Lớp hợp kim 8mm giúp kéo dài tuổi thọ sử dụng gấp 15 - 20 lần thép carbon thông thường và gấp 4 lần thép chịu mòn đồng nhất như Hardox.
- Tiêu chuẩn bám dính liên kết: Kiểm định siêu âm không phá hủy (NDT) theo tiêu chuẩn ASTM A578, lực cắt liên kết tại ranh giới giao nhau giữa hai lớp phải đạt ≥ 250 MPa, đảm bảo lớp đắp 8mm không bị rạn vỡ hay bong tróc mảng khi chịu lực va đập cơ học.
- Đặc tính ngoại quan bề mặt: Bề mặt tấm bắt buộc xuất hiện các vết nứt chân chim co ngót nhiệt tự nhiên phân bố đều (cách nhau 10 - 20mm). Vết nứt này chỉ được nằm ở lớp phủ hợp kim cứng và tuyệt đối không được ăn lẹm sâu xuyên qua lớp nền thép dẻo 10mm.
III. Ứng dụng lý tưởng trong công nghiệp hạng nặng
Nhờ lớp phủ chống mòn sâu lên tới 8mm, quy cách (10+8) là sự lựa chọn hàng đầu cho các vị trí chịu ma sát khốc liệt nhất:
- Khai thác mỏ & Sản xuất xi măng: Lót lòng phễu chứa than/quặng thô cỡ lớn, máng trượt clinker rơi tự do từ dốc cao, tấm lót cho máy nghiền đứng, tấm gạt vật liệu chịu ma sát liên tục.
- Ngành nhiệt điện: Lót bệ nghiền, vách buồng băm than búa băm, các đoạn co ống dẫn xỉ than chịu áp lực gió và mạt bụi mịn ở vận tốc cao.
- Gia công cơ giới nặng: Bọc gia cố tăng cứng lòng gầu xúc mỏ, gầu ngoạm của máy đào siêu trọng, phễu trút liệu của trạm nghiền đá hộc xây dựng.
IV. Báo giá và xuất xứ tham khảo
- Mức giá thị trường: Dao động trong khoảng từ 58.000 – 95.000 VNĐ/kg (Tương đương khoảng 8.200.000 – 13.400.000 VNĐ/m² chưa bao gồm VAT và chi phí gia công). Chi phí thực tế phụ thuộc trực tiếp vào tổng khối lượng đặt hàng và xuất xứ.
- Nguồn cung ứng: Chủ yếu nhập khẩu nguyên tấm từ Trung Quốc (thương hiệu HP-Plate, Weartech, Baogang), Hàn Quốc, Đài Loan hoặc phân khúc cao cấp từ Châu Âu (Kalmetall). Ngoài ra, dòng tấm này cũng được đắp tại một số xưởng cơ khí lớn ở Việt Nam bằng robot hàn đắp công nghệ cao.
Thông Tin Liên Hệ Chi Tiết Để Được Tư Vấn và Hỗ Trợ
CÔNG TY TNHH ALPHA STEEL
Địa chỉ: Số 5A, KCX Linh Trung, P Linh Trung, Q Thủ Đức, Tp. HCM
Hotline: 0937 682 789 ( Báo giá nhanh )
Email: satthepalpha@gmail.com