Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 16mm/ly(12+4)
Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 16mm (tỷ lệ 12+4) là loại vật liệu lưỡng kim gồm lớp thép nền carbon dày 12mm kết hợp với lớp phủ hợp kim chống mài mòn Chromium Carbide dày 4mm.
Cấu trúc kỹ thuật
- Lớp nền thép mềm (12mm): Làm từ thép carbon thấp (như SS400 hoặc Q235), mang lại độ dẻo dai cao, giúp dễ dàng hàn, bắt bulanh hoặc đính vào các khung kết cấu sẵn có.
- Lớp phủ hợp kim bề mặt (4mm): Thành phần chủ yếu là Crom Các-bít (CCO) đắp tự động, có độ cứng bề mặt đạt từ 58–62 HRC, chịu mài mòn do ma sát cực kỳ hiệu quả.
- Tiêu chuẩn kiểm định: Thường đạt chuẩn chống mài mòn [ASTM G65] và kiểm định ăn mòn [DIN 50332]. Các dòng sản phẩm phổ biến trên thị trường như Thép 2 thành phần HP 200 hoặc Thép hợp kim chịu mòn hai thành phần chuyên dùng cho ngành xi măng, khai thác mỏ, nhiệt điện. Một dòng ngoại nhập khác có độ dày đa dạng là Thép tấm chịu mài mòn 2 thành phần- KALMETALL từ Đức.
Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 16mm/ly(12+4)

Thông tin thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 16mm/ly(12+4)
Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 16mm quy cách (12+4) là dòng sản phẩm lưỡng kim chịu lực kết cấu siêu cường (CCO plate). Tấm được cấu tạo từ lớp nền thép carbon dẻo dày 12mm đóng vai trò bệ đỡ kết cấu và lớp phủ hợp kim chống mài mòn dày 4mm trên bề mặt.
Khác với quy cách (12+6), dòng tấm (12+4) tập trung tối đa vào độ cứng vững của phần nền kết cấu 12mm để chịu tải trọng, chống móp méo khi bị vật liệu nặng va đập, trong khi lớp đắp 4mm vừa đủ để tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo khả năng chống cào xước cực tốt.
I. Thông số kỹ thuật chi tiết tấm 16mm (12+4)
- Tổng độ dày vật liệu: 16 mm (Dung sai độ dày toàn tấm khoảng ±0.5mm đến ±0.8mm).
- Cấu trúc phân lớp:
- Lớp thép nền (12mm): Sử dụng các mác thép dẻo carbon thấp kết cấu tốt như SS400, Q235B, Q345B hoặc Q355B. Lớp phôi dày 12mm vô cùng cứng cáp, cho phép hàn đính đai ốc, bu-lông chìm hoặc hàn trực tiếp làm vách chịu lực chính của thiết bị mà không sợ bị biến dạng nhiệt hay thủng tấm dưới áp lực lớn.
- Lớp phủ chống mòn (4mm): Lớp hợp kim Crom Cacbua (Chromium Carbide Overlay) được hàn đắp tự động dầy dặn từ 1 đến 2 lớp chồng khít.
- Độ cứng bề mặt lớp đắp: Đạt mức ổn định từ 58 – 62 HRC (Tương đương 600 – 650 HB).
- Thành phần hóa học lớp đắp: Hàm lượng Crom chiếm từ 25 – 35% Cr, Carbon từ 3.5 – 5.0% C cùng các phụ gia tăng cứng (Mn, Si), hình thành pha cacbua sơ cấp Cr⇁C₃ đan chặt chống trầy xước.
- Trọng lượng đơn vị: ~ 125.6 kg/m² (Quy cách này rất nặng, đòi hỏi hệ thống cẩu trục khi thi công và khung đỡ nhà xưởng phải được tính toán kết cấu kỹ lưỡng).
II. Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế
Để nghiệm thu dòng sản phẩm 16mm (12+4) vào các nhà máy công nghiệp nặng, vật liệu phải vượt qua 3 nhóm tiêu chuẩn cốt lõi:
- Tiêu chuẩn chống mài mòn trầy xước: Đạt chứng nhận ASTM G65 (Thử nghiệm mòn bằng bánh xe cát khô). Lớp hợp kim 4mm giúp kéo dài tuổi thọ sử dụng gấp 12 - 15 lần thép carbon thông thường.
- Tiêu chuẩn liên kết lớp (Bong tách): Kiểm định siêu âm không phá hủy (NDT) theo tiêu chuẩn ASTM A578, lực cắt liên kết tại ranh giới giao nhau giữa hai lớp phải đạt ≥ 250 MPa, đảm bảo lớp phủ 4mm bám dính tuyệt đối, không bị nứt vỡ mảng khi chịu lực va đập cơ học nặng.
- Đặc tính ngoại quan bề mặt: Bề mặt tấm bắt buộc xuất hiện các vết nứt chân chim co ngót nhiệt tự nhiên分佈 đều (cách nhau 10 - 20mm). Vết nứt này chỉ được nằm ở lớp phủ hợp kim và tuyệt đối không được ăn lẹm sâu xuyên qua lớp nền thép dẻo 12mm.
III. Ứng dụng phổ biến cho dòng tấm (12+4)
Do lớp nền 12mm cực kỳ vững chãi kết hợp lớp mặt 4mm chống mòn tối ưu chi phí, dòng tấm này là sự lựa chọn hàng đầu cho:
- Khai thác mỏ & Sản xuất xi măng: Tấm lót vách bồn nạp liệu, lòng phễu chứa đá hộc/quặng thô cỡ lớn, máng trượt clinker rơi tự do dốc cao, tấm lót cho máy nghiền đứng.
- Ngành nhiệt điện: Lót bun-ke chứa than thô trước khi đưa vào buồng băm nghiền, vách buồng băm than búa băm, các đoạn co ống dẫn xỉ than chịu áp lực gió.
- Gia công cơ giới nặng: Bọc gia cố tăng cứng lòng gầu xúc, gầu ngoạm của máy đào mỏ siêu trọng, phễu trút liệu của trạm nghiền đá hộc xây dựng.
IV. Báo giá và xuất xứ tham khảo
- Mức giá thị trường: Dao động trong khoảng từ 58.000 – 90.000 VNĐ/kg (Tương đương khoảng 7.300.000 – 11.300.000 VNĐ/m² chưa bao gồm VAT và chi phí gia công). Giá thành phụ thuộc trực tiếp vào tổng khối lượng đặt hàng và biến động giá phôi nền thép tấm 12mm trên thị trường.
- Nguồn cung ứng: Chủ yếu nhập khẩu nguyên tấm từ Trung Quốc (thương hiệu HP-Plate, Weartech, Baogang), Hàn Quốc, Đài Loan hoặc phân khúc cao cấp từ Châu Âu (Kalmetall). Ngoài ra, dòng tấm này cũng được đắp tại một số xưởng cơ khí lớn ở Việt Nam bằng robot hàn đắp tự động và dây hàn lõi bột bọc thuốc ngoại nhập.
Thông Tin Liên Hệ Chi Tiết Để Được Tư Vấn và Hỗ Trợ
CÔNG TY TNHH ALPHA STEEL
Địa chỉ: Số 5A, KCX Linh Trung, P Linh Trung, Q Thủ Đức, Tp. HCM
Hotline: 0937 682 789 ( Báo giá nhanh )
Email: satthepalpha@gmail.com