Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 15mm/ly(10+5)

Nhóm sản phẩm: THÉP TẤM

Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 15mm (10+5) là loại thép lưỡng kim chuyên dụng gồm một lớp nền thép các-bon mềm dày 10mm và một lớp phủ hợp kim crôm các-bua (Chromium Carbide Overlay) siêu cứng dày 5mm được hàn đắp tự động.

Cấu tạo và thông số kỹ thuật

  • Tổng độ dày: 15mm (trong đó thép nền 10mm và lớp hợp kim đắp 5mm).
  • Trọng lượng: Khoảng 118 kg/m².
  • Độ cứng lớp phủ: Đạt từ 58 – 62 HRC, giúp bề mặt chống mài mòn cực tốt.
  • Thành phần lớp phủ: Chủ yếu là Crôm (Cr ~ 32%) và Các-bon (C ~ 4.8%) tạo ra cấu trúc hợp kim chống mài mòn trượt và va đập.
  • Tiêu chuẩn kiểm định: Thường đạt chuẩn chống mài mòn [ASTM G65] và kiểm định ăn mòn [DIN 50332]. Các dòng sản phẩm phổ biến trên thị trường như Thép 2 thành phần HP 200 hoặc Thép hợp kim chịu mòn hai thành phần chuyên dùng cho ngành xi măng, khai thác mỏ, nhiệt điện. Một dòng ngoại nhập khác có độ dày đa dạng là Thép tấm chịu mài mòn 2 thành phần- KALMETALL từ Đức.

Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 15mm/ly(10+5)

Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 15mm/ly(10+5)

Thông tin thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 15mm/ly(10+5)

Thép tấm hai thành phần chịu mài mòn dày 15mm quy cách (10+5) là dòng sản phẩm lưỡng kim siêu bền chịu va đập nặng (CCO plate), được cấu tạo từ lớp nền thép carbon dẻo dày 10mm và lớp phủ hợp kim chống mài mòn siêu cứng dày 5mm.

Điểm vượt trội của quy cách (10+5) nằm ở lớp phôi nền dày tới 10mm. Độ dày này biến tấm thép thành một bệ đỡ kết cấu cực kỳ vững chắc, giúp thiết bị chống lại hiện tượng móp méo, biến dạng hoặc thủng vách khi phải hứng chịu những cú va đập trực diện từ vật liệu thô, nặng rơi từ trên cao xuống.

I. Thông số kỹ thuật chi tiết tấm 15mm (10+5)

  • Tổng độ dày vật liệu: 15 mm (Dung sai độ dày toàn tấm khoảng ±0.5mm đến ±0.8mm).
  • Cấu trúc phân lớp:
    • Lớp thép nền (10mm): Thường sử dụng các mác thép carbon kết cấu có độ dẻo và chịu lực kéo tốt như SS400, Q235B hoặc Q345B. Phôi nền dày 10mm giúp việc hàn đính đai ốc, hàn trực tiếp vào kết cấu khung xương của nhà máy cực kỳ chắc chắn, chịu được áp lực rung chấn cực cao.
    • Lớp phủ chống mòn (5mm): Hợp kim Crom Cacbua (Chromium Carbide Overlay - CCO) được hàn đắp tự động dầy dặn từ 2 đến 3 lớp chồng lên nhau.
  • Độ cứng bề mặt lớp đắp: Đạt mức ổn định từ 58 – 62 HRC (Tương đương 600 – 650 HB).
  • Thành phần hóa học lớp đắp: Hàm lượng Crom chiếm từ 25 – 35% Cr, Carbon từ 3.5 – 5.0% C cùng các vi chất tăng cứng như Mn, Si tạo nên cấu trúc hạt cacbua sơ cấp Cr₇C₃ đặc khít chiếm tỷ lệ >50%.
  • Trọng lượng đơn vị: ~ 117.75 kg/m² (Đây là dòng tấm rất nặng, đòi hỏi hệ thống cẩu trục khi thi công và khung đỡ phải được tính toán tải trọng kỹ lưỡng).

II. Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế

Để được nghiệm thu vào các hạng mục công nghiệp nặng khắt khe, tấm (10+5) phải vượt qua 3 nhóm tiêu chuẩn cốt lõi:

  • Tiêu chuẩn chống mài mòn trầy xước: Đạt chứng nhận ASTM G65 (Thử nghiệm mòn bằng bánh xe cát khô). Lớp phủ hợp kim 5mm bảo vệ thiết bị, cho độ bền chống ma sát cao gấp 12 - 15 lần thép thường.
  • Tiêu chuẩn chống bong tách lớp: Kiểm định siêu âm không phá hủy (NDT) theo tiêu chuẩn ASTM A578, lực cắt liên kết tại ranh giới giao nhau giữa lớp 10mm và 5mm phải đạt ≥ 250 MPa. Điều này đảm bảo lớp hợp kim không bị vỡ mảng hay bong tróc khi vật liệu nặng va đập mạnh.
  • Tiêu chuẩn ngoại quan bề mặt: Bề mặt tấm bắt buộc xuất hiện các vết nứt chân chim co ngót nhiệt tự nhiên phân bổ đều (khoảng cách 10 - 20mm). Vết nứt này giúp giải tỏa ứng suất nhiệt trong quá trình hàn đắp và tuyệt đối không được ăn sâu vào lớp nền thép 10mm.

III. Ứng dụng lý tưởng trong công nghiệp nặng

Do có lớp phôi nền 10mm siêu chịu lực và lớp mặt 5mm chống mòn sâu, quy cách (10+5) là sự lựa chọn hàng đầu cho các vị trí "đầu sóng ngọn gió":

  • Khai thác mỏ & Sản xuất xi măng: Lót lòng phễu chứa đá hộc/quặng thô cỡ lớn, máng trượt clinker rơi tự do từ băng tải, lót sàn bồn nạp liệu chịu va đập nặng, tấm lót cho máy nghiền đứng.
  • Ngành nhiệt điện: Lót bun-ke chứa than thô trước khi vào buồng nghiền, vách buồng băm than búa băm, các đoạn co ống dẫn xỉ than, tro bay chịu áp lực gió và mài mòn cực cao.
  • Gia công cơ giới nặng: Bọc tăng cứng lòng gầu xúc, gầu ngoạm của máy đào mỏ cỡ lớn, phễu trút liệu của trạm nghiền đá xây dựng, máng băm dăm gỗ.

IV. Báo giá và xuất xứ tham khảo

  • Mức giá thị trường: Dao động trong khoảng từ 58.000 – 90.000 VNĐ/kg (Tương đương khoảng 6.800.000 – 10.600.000 VNĐ/m² chưa bao gồm VAT và chi phí gia công). Chi phí thực tế sẽ phụ thuộc vào tổng khối lượng đơn hàng và biến động giá thép tấm phôi nền 10mm trên thị trường.
  • Nguồn cung ứng: Phổ biến nhất là hàng nhập khẩu nguyên tấm từ Trung Quốc (thương hiệu HP-Plate, Weartech, Baogang), Hàn Quốc, Đài Loan hoặc hàng cao cấp từ Châu Âu (Kalmetall). Quy cách này cũng được đắp trực tiếp tại một số xưởng cơ khí lớn ở Việt Nam bằng robot hàn tự động và dây hàn lõi bột bọc thuốc nhập khẩu.

Thông Tin Liên Hệ Chi Tiết Để Được Tư Vấn và Hỗ Trợ

CÔNG TY TNHH ALPHA STEEL

Địa chỉ: Số 5A, KCX Linh Trung, P Linh Trung, Q Thủ Đức, Tp. HCM

Hotline: 0937 682 789 ( Báo giá nhanh )

Email: satthepalpha@gmail.com

Sản phẩm cùng nhóm

0907315999