Giá thép tấm SS400 dày 12mm/12ly 14mm/14ly 16mm/16ly hàng tấm kiện

Nhóm sản phẩm: THÉP TẤM

Thép tấm SS400 (cán nóng) là loại thép kết cấu cacbon thông dụng theo tiêu chuẩn JIS G3101 của Nhật. Hàng nguyên kiện/nguyên tấm có độ dày 12mm, 14mm, 16mm thường ứng dụng trong gia công cơ khí, đóng tàu, chế tạo bồn bể và kết cấu nhà xưởng. Giá thép tấm SS400 nguyên tấm kiện cho các độ dày đại (12mm, 14mm, 16mm) hiện nay dao động phổ biến từ 13.000 – 14.200 VND/kg

Thông số kỹ thuật tiêu chuẩn

  • Mác thép: SS400
  • Độ dày: 12mm (12ly), 14mm (14ly), 16mm (16ly)
  • Khổ rộng tiêu chuẩn: 1.500mm hoặc 2.000mm
  • Chiều dài tiêu chuẩn: 6.000mm hoặc 12.000mm
  • Hình thức: Cán nóng, đóng gói thành kiện nguyên đai
  • Xuất xứ: Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản

THÉP TẤM SS400 Nhật Bản JISG 3101 (1987)

THÉP TẤM SS400 Nhật Bản JISG 3101

THÉP TẤM SS400 NIPPON NHẬT BẢN

Giá thép tấm SS400 nguyên tấm kiện cho các độ dày đại (12mm, 14mm, 16mm) hiện nay dao động phổ biến từ 13.000 – 14.200 VND/kg đối với hàng nhập khẩu phân khúc thông dụng. Đối với hàng tấm kiện tiêu chuẩn nguyên bản từ nhà máy (chưa qua gia công chặt cắt), đơn giá sẽ tốt hơn đáng kể khi mua số lượng lớn hoặc mua nguyên kiện (thường từ 2 tấn – 5 tấn/kiện tùy quy cách nhà máy).

1. Bảng giá tham khảo thép tấm SS400 nguyên kiện (Khổ tiêu chuẩn 1.5m × 6m)

Dưới đây là bảng tính toán trọng lượng lý thuyết và giá thành quy đổi ước tính cho một tấm (đã tính thuế VAT 10%):

Quy cách độ dày (ly)

Kích thước chuẩn (m)

Trọng lượng lý thuyết (kg/tấm)

Đơn giá tham khảo (VND/kg)

Thành tiền ước tính (VND/tấm)

12mm (12 ly)

1.5 × 6.0

~ 847.80 kg

13.200 – 14.200

11.190.000 – 12.040.000

14mm (14 ly)

1.5 × 6.0

~ 989.10 kg

13.200 – 14.200

13.056.000 – 14.045.000

16mm (16 ly)

1.5 × 6.0

~ 1.130.40 kg

13.200 – 14.200

14.920.000 – 16.050.000

Lưu ý: Bảng giá trên áp dụng cho độ dài tấm phổ thông 6m. Nếu công trình của bạn sử dụng khổ lớn 2m × 6m hoặc khổ dài 12m, trọng lượng tấm sẽ gấp đôi và đơn giá có thể thay đổi nhẹ tùy theo chính sách phân phối của đại lý.

2. Đặc điểm hàng tấm kiện (Nguyên đai nguyên kiện)

Khi mua thép tấm SS400 độ dày lớn dạng hàng kiện, bạn cần lưu ý các đặc trưng kỹ thuật sau:

  • Bề mặt & Quy cách: Hàng cán nóng nguyên kiện có lớp mảng oxit xanh đen đặc trưng (thép tấm đen). Các góc cạnh phẳng, form tấm thẳng, không bị cong vênh cục bộ nhờ quy trình đóng bó cố định từ nhà máy.
  • Dấu bản dập / Tem mác: Trên mỗi kiện thép hoặc mép tấm đều có in phun mã nhiệt (Heat No), mác thép SS400, kích thước chính xác và thương hiệu nhà sản xuất (như Formosa, Baosteel, Nisshshin, Posco).
  • Dung sai độ dày: Hàng tấm kiện tiêu chuẩn có mức dung sai cực thấp (thường trong khoảng ±0.30mm đến ±0.45mm tùy theo barem công nghiệp), đảm bảo độ dày đồng đều khi đưa vào máy cắt CNC hoặc hàn kết cấu chịu tải dầm dốc.

3. Đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn (JIS G3101)

Thành phần hóa học

Để đảm bảo tính hàn xuất sắc (không bị nứt khi hàn nhiệt độ cao) và độ dẻo để gia công chấn uốn, hàm lượng tạp chất được kiểm soát chặt chẽ:

  • Carbon (C): ≤ 0.25% (thường duy trì mức 0.14% - 0.22%).
  • Mangan (Mn): Không quy định cụ thể (thường từ 0.45% - 0.60%).
  • Phốt pho (P): ≤ 0.050%.
  • Lưu huỳnh (S): ≤ 0.050%.

Đặc tính cơ lý (Cơ tính)

Khác với các độ dày mỏng, khi độ dày tấm tăng lên trên 16mm, giới hạn chảy của thép SS400 sẽ có xu hướng giảm nhẹ để giữ độ dẻo dai cho khối thép lớn:

  • Giới hạn bền kéo (Tensile Strength): 400 – 510 MPa.
  • Giới hạn chảy (Yield Strength):
    • Độ dày 12mm và 14mm: ≥ 245 MPa.
    • Độ dày 16mm: ≥ 235 MPa.
  • Độ giãn dài tương đối (Elongation): ≥ 21%.

4. Tiêu chuẩn dung sai hàng tấm kiện (JIS G3193)

Đối với hàng nguyên kiện nhập khẩu hoặc từ các nhà máy lớn như Formosa Hà Tĩnh hay POSCO, dung sai độ dày được kiểm định rất gắt gao nhằm tránh hao hụt phôi khi cắt CNC hoặc chạy máy laser:

  • Dung sai độ dày (Thickness):
    • Tấm 12mm và 14mm: ± 0.40 mm đến ± 0.45 mm.
    • Tấm 16mm: ± 0.45 mm đến ± 0.50 mm.
  • Dung sai chiều rộng (Width): ± 10 mm (áp dụng cho khổ rộng dưới 2000mm).
  • Dung sai chiều dài (Length): ± 20 mm (áp dụng cho chiều dài tấm từ 6m trở xuống).

5. xuất xứ thép tấm SS400 dày 12mm/12ly 14mm/14ly 16mm/16ly

Thép tấm SS400 độ dày lớn (12mm, 14mm, 16mm) tại thị trường Việt Nam hiện nay chủ yếu được cung cấp từ 4 nguồn xuất xứ chính dưới đây. Mặc dù SS400 là mác thép theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS G3101), các nhà máy lớn tại Trung Quốc, Hàn Quốc và ngay tại Việt Nam đều sản xuất rất mạnh phân khúc độ dày này để phục vụ công nghiệp nặng.

Xuất xứ Trung Quốc (Nguồn cung lớn nhất)

  • Đặc điểm: Chiếm phần lớn thị phần tấm kiện dày tại Việt Nam nhờ lợi thế giá thành rẻ, hàng luôn có sẵn số lượng lớn và đa dạng khổ tấm (1.5m × 6m, 2m × 6m, 2m × 12m).
  • Các thương hiệu tiêu biểu: Baosteel, Ansteel, Rizhao (Nhật Chiếu), Tangsteel (Đường Sơn), Yingkou Medium Plate.
  • Chất lượng: Bề mặt tấm cán nóng phẳng đẹp, dung sai độ dày đạt chuẩn cán nóng công nghiệp.

Xuất xứ Nội địa Việt Nam (Formosa Hà Tĩnh)

  • Đặc điểm: Nhà máy gang thép Formosa Hà Tĩnh là đơn vị nội địa duy nhất sản xuất được thép cuộn cán nóng cán phẳng hoặc thép tấm đúc khổ lớn mác SS400 chất lượng cao.
  • Ưu điểm: Thời gian giao hàng nhanh, giá thành cạnh tranh (không chịu thuế nhập khẩu), đầy đủ chứng chỉ chất lượng nội địa được các công trình dự án lớn tại Việt Nam ưu tiên nghiệm thu.

Xuất xứ Hàn Quốc (Phân khúc cao cấp)

  • Đặc điểm: Thường được đóng thành các kiện hàng có đai nẹp chắc chắn, chất lượng phôi thép cực kỳ tinh khiết, tỷ lệ tạp chất lưu huỳnh và phốt pho thấp hơn mức tiêu chuẩn tối đa.
  • Các thương hiệu tiêu biểu: POSCO và Hyundai Steel.
  • Ứng dụng: Chuyên dùng cho các công trình có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), các hạng mục đóng tàu bè hạng nặng, bồn áp lực, dầm cầu chịu tải trọng động lớn.

Xuất xứ Nhật Bản (Cội nguồn tiêu chuẩn)

  • Đặc điểm: Giá thành cao nhất thị trường nhưng đi kèm với chất lượng cơ lý tính vượt trội, khả năng chịu uốn và tính hàn hoàn hảo. Dung sai độ dày của tấm 12mm - 16mm cực nhỏ (gần như sát tuyệt đối với barem lý thuyết).
  • Các thương hiệu tiêu biểu: Nippon Steel, JFE Steel, Kobe Steel.

6. Tại sao thép SS400 được ưa chuộng tại Việt Nam hiện nay?

Thép SS400 là mác thép tấm cán nóng được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay, chiếm tỷ trọng vượt trội trong các ngành gia công cơ khí, chế tạo và xây dựng. Lý do dòng thép này được ưa chuộng đến từ 5 yếu tố cốt lõi sau:

Giá thành kinh tế và tối ưu chi phí

  • Chi phí sản xuất thấp: Quy trình luyện kim và cán nóng mác thép SS400 không đòi hỏi tỷ lệ hợp kim đắt tiền (như Crom, Niken).
  • Nguồn cung dồi dào: Sản phẩm được nhập khẩu rất lớn từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và sản xuất ngay trong nước (Formosa Hà Tĩnh). Sự cạnh tranh này giữ cho giá thép luôn ổn định và rẻ hơn các mác thép cường độ cao như A572 hay Q345.

Tính hàn xuất sắc và dễ gia công

  • Hàm lượng carbon thấp: Thành phần carbon trong thép SS400 thường dưới 0.25%, giúp mối hàn cực kỳ bền chặt, không bị nứt gãy hay giòn hóa sau khi hàn nhiệt độ cao.
  • Dễ uốn dập và cắt gọt: Thép có độ cứng vừa phải nhưng độ dẻo cao (độ giãn dài ≥ 21%). Các xưởng cơ khí tại Việt Nam có thể dễ dàng chấn gấp uốn cong, dập lỗ, cắt CNC plasma hoặc laser mà không làm mòn nhanh lưỡi cắt hay mũi khoan.

Quy cách đa dạng, độ dày linh hoạt

  • Đầy đủ mọi kích cỡ: Từ tấm mỏng (3mm, 4mm, 5mm) phục vụ dân dụng đến tấm dày trung bình (6mm, 8mm, 10mm, 12mm) và tấm đại (14mm, 16mm trở lên) cho công nghiệp nặng.
  • Phù hợp máy móc Việt Nam: Các khổ tấm tiêu chuẩn phổ biến như 1.5m × 6m hoặc 2m × 6m hoàn toàn tương thích với các dòng xe vận tải và máy cắt CNC thông dụng tại thị trường Việt Nam.

Độ bền dẻo đáp ứng tốt kết cấu cơ bản

  • Chịu tải ổn định: Với giới hạn bền kéo 400 – 510 MPa và giới hạn chảy ≥ 245 MPa, thép SS400 thừa khả năng chịu lực cho các công trình không đòi hỏi áp lực quá đặc biệt.
  • Ứng dụng đa năng: Phù hợp cho hầu hết hạng mục tại Việt Nam như kết cấu nhà xưởng tiền chế, làm bản mã chân cột, đóng thùng bệ xe tải, làm sàn tàu biển, bồn chứa nước và vách ngăn công nghiệp.

Tính chuẩn hóa cao, dễ dàng thay thế

  • Tiêu chuẩn quốc tế: Thuộc tiêu chuẩn JIS G3101 (Nhật Bản) cực kỳ uy tín và quen thuộc với các kỹ sư xây dựng Việt Nam.
  • Dễ quy đổi tương đương: Khi thiết kế công trình, nếu thiếu hàng SS400, kỹ sư có thể dễ dàng tìm các mác thép tương đương có sẵn trên thị trường như CT3 (Nga), Q235 (Trung Quốc) hoặc A36 (Mỹ) mà không phải thay đổi toàn bộ bản vẽ kỹ thuật.

CÔNG TY TNHH ALPHA STEEL

MST: 3702703390

Kho thép tấm: 5A Đường 13, KCX Linh Trung, P Linh Trung, Q Thủ Đức, HCM

Điện thoại: (0274) 3792 666  Fax: (0274) 3729 333

ZALO / Hotline:  0907 315 999 / 0937 682 789 Báo giá

Email: satthepalpha@gmail.com

Sản phẩm cùng nhóm

0907315999